Khoa Chẩn đoán hình ảnh

  • 2019/01/22 05:00

I. GIỚI THIỆU 
 

    Cùng với sự phát triển chung của bệnh viện, khoa Chẩn đoán hình ảnh đang ngày càng phát triển vượt bậc với đội ngũ bác sỹ, kỹ thuật viên và điều dưỡng chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh có y đức, trình độ chuyên môn cao, luôn hết lòng vì người bệnh.


    Hiện nay, khoa được trang bị hệ thống trang thiết bị hiện đại như: Máy chụp Cộng hưởng từ (MRI), cắt lớp vi tính (C.T. Scanner), siêu âm 2D, 3D, 4D, siêu âm Doppler mạch não, Doppler màu tim mạch… do Nhật Bản, Mỹ và châu Âu sản xuất.


    Hàng ngày, khoa thực hiện chiếu, chụp X-quang, siêu âm cho trên 600 lượt bệnh nhân, chụp C.T. Scanner, Cộng hưởng từ… cho hàng chục người bệnh, luôn đảm bảo kết quả chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác.


   Đặc biệt, hàng loạt các kỹ thuật mới, chuyên sâu được triển khai như: Chụp cộng hưởng từ (sọ não, cột sống, khớp,…), chụp cắt lớp vi tính, X-quang vú sàng lọc ung thư vú, siêu âm 4D chẩn đoán trước sinh, siêu âm Doppler màu tim - mạch, siêu âm đầu dò âm đạo, siêu âm bơm nước buồng tử cung trong chẩn đoán bệnh lý phụ… đều cho kết quả chính xác.

II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ   




Khoa Chẩn đoán hình ảnh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, thực hiện các nhiệm vụ sau:

    1. Chẩn đoán hình ảnh cho các chuyên khoa: Tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, thần kinh, ngoại khoa, nhi khoa, sản phụ khoa, mắt, răng - hàm - mặt, tai - mũi - họng, …

    2. Nghiên cứu khoa học: Thực hiện các đề tài khoa học, tham gia các hội nghị khoa học tại bệnh viện và hội nghị chuyên ngành.

    3. Hợp tác khoa học thuộc lĩnh vực chuyên khoa với các bệnh viện, tổ chức y tế trong nước và nước ngoài.


III. KĨ THUẬT CHUYÊN MÔN


1. Hệ thống X-quang kỹ thuật số (Computed Radiography - CR)


    - Hệ thống máy X-quang kỹ thuật số (CR) hiện đại sử dụng tấm tạo ảnh phosphor, sử dụng máy quét ảnh (scanner) và xử lý hình ảnh trên máy điện toán cho hình ảnh với độ chính xác cao, có thể phóng to thu nhỏ và điều chỉnh độ tương phản, thuận tiện trong việc lưu trữ, tìm kiếm, sao lục và truyền tải qua mạng LAN bằng thiết bị DICOM, xem trực tiếp trên màn hình monitor và chỉnh sửa, phóng to vùng cần quan sát…


    - Hệ thống X-quang trực tiếp (Direct radiography-DR),cho hình X-quang kỹ thuật số không cần qua máy Laser scan như CR hoặc CCD camera


   - Chụp và chẩn đoán X-quang không chuẩn bị và có chuẩn bị như:


      + Chiếu, chụp tim phổi.

      + Chụp hệ xương khớp.

      + Chụp hệ thống xoang hàm mặt.

      + Chụp bụng, chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị.

      + Chụp ống tiêu hoá: Thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng.

      + Chụp đường mật qua sonde.

      + Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch (UIV).

      + Chụp tử cung vòi trứng.


2. Hệ thống siêu âm 2D, 3D, 4D, Doppler mạch não và Doppler tim, mạch (Echography)

 

    - Sử dụng hệ thống gồm 10 máy siêu âm hiện đại: 2D, 3D, 4D, Doppler mạch não và Doppler tim mạch của các hãng nổi tiếng của Nhật, châu Âu, Mỹ,… như Hitachi, Kontron,Siemens, Aloka, … cho hình ảnh động, sắc nét với độ chính xác cao.


    - Siêu âm 2D, 3D, 4D, siêu âm màu, siêu âm đầu dò âm đạo, bơm nước buồng tử cung,… nhằm phát hiện những tổn thương bệnh lý trong chấn thương, sản – phụ khoa (tổng quát thai, phát hiện dị tật bẩm sinh của thai trước sinh, tử cung, phần phụ,…), tiêu hóa (gan mật, tụy, lách, ống tiêu hóa,…), tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang và tiền liệt tuyến), tuyến vú, tuyến giáp, các tuyến nước bọt, các khớp, bẹn bìu, cơ, hạch ngoại vi, màng phổi và các bất thường dưới da,..


    - Siêu âm Doppler mạch đốt sống, mạch cảnh, mạch chủ bụng, mạch thận, mạch chi trên và chi dưới trong bệnh xơ vữa động mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, phình tách, hẹp, tắc mạch,... siêu âm mạch lách, mạch gan trong bệnh xơ gan, u gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa,…


    - Siêu âm Doppler mạch não: Đánh giá huyết động não, xác định hẹp tắc động mạch não, thông động tĩnh mạch, trong các bệnh tăng huyết áp, đái đường, xơ vữa động mạch, u não,…


    - Siêu âm Doppler tim màu đánh giá hình thái các van tim (hẹp, hở, vôi hóa van tim), chức năng co bóp của cơ tim (suy tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim,…), mức độ tràn dịch màng ngoài tim (bệnh lý và chấn thương), xác định khối u cơ tim và tim bẩm sinh,…

3. Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography Scanner - C.T. Scanner)




- Sử dụng hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính (C.T. Scanner) hiện đại của Nhật Bản với kỹ thuật chụp xoắn ốc, độ dày lát cắt 1mm, thời gian cho một lát cắt 0,6 giây cho hình ảnh nhanh, chính xác và độ tương phản cao.


- Chụp cắt lớp vi tính được chỉ định rộng rãi, phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác tổn thương bệnh lý các cơ quan:

 Sọ não:

     +Tai biến mạch máu não: Nhồi máu não, xuất huyết não, dị dạng mạch máu não.

     + Chấn thương sọ não: Tụ máu, dập não, nứt sọ…

     + U não, u dây thần kinh sọ não

     + Bệnh viêm não, màng não.

     + Teo não, khuyết não.

 Hốc mắt: U, chấn thương, viêm.

 Tai – mũi – họng: U, chấn thương, viêm.

  Lồng ngực: Rất có giá trị chẩn đoán bệnh lý

    + Nhu mô phổi: U, viêm, áp – xe, giãn phế quản, khí phế thũng…

    + Màng phổi: Tràn dịch, tràn khí, viêm, u.

    + Trung thất: U, hạch, viêm…

    + Mạch máu: Phình, bóc tách động mạch chủ, thuyên tắc phổi.

  Ổ bụng:

    + U gan mật, tụy, thận, lách lách. Đặc biệt kỹ thuật chụp ba pha rất có giá trị trong chẩn đoán gan.

    + Bệnh lý viêm: Tụy, túi mật, ruột thừa….

    + Chẩn đoán sỏi: Túi mật, gan, tụy, hệ tiết niệu….

    + Chấn thương bụng.

    + Phình, bóc tách động mạch chủ bụng.

 Tiểu khung: : U bàng quang, u tiền liệt tuyến, u tử cung, u buồng trứng…

  Cột sống: Chấn thương cột sống, u, viêm.

  Cơ, xương: Chấn thương, u, viêm.